Cấu trúc in order to và so as to trong tiếng Anh

Long time no see ^-^. Hum nay các bạn có biết chúng ta sẽ học bài gì không nhỉ. Biết làm sao được hehe. Không lòng vòng dài dòng nữa. Bài học hôm nay của chúng ta là: Cấu trúc in order to và so as to trong tiếng Anh.

Let’s get started!

Cấu trúc in order to và so as to trong tiếng Anh

Vẫn như thường lệ thì đầu tiên chúng ta sẽ đi tìm hiểu về định nghĩa của 2 cấu trúc này nhé!

1. In order to/ So as to là gì?

– Nghĩa: Để, để mà.

– Vai trò: thể hiện mục đích hành động đã được nhắc đến trước đó.

Ví dụ: Laura went out early in order to/ so as to catch the first bus. (Laura đã ra ngoài sớm để bắt chuyến xe buýt đầu tiên).

Xem thêm:  Phân biệt ‘who’ và ‘whom’

=> Ở ví dụ này, việc “ra ngoài sớm” có mục đích là để “bắt được chuyến xe buýt đầu tiên”. Vì vậy, ta dùng “in order to” hoặc “so as to” trong trường hợp này để diễn tả ý nghĩa “để, để mà”.

2. Cấu trúc và cách sử dụng in order to/ so as to trong tiếng Anh.

Cấu trúc và cách sử dụng in order to/ so as to trong tiếng Anh

2.1. Cấu trúc

S + V + in order (not) to/ so as (not) to + V-inf…

Cách dùng: Khi muốn diễn tả mục đích mà hành động hướng đến chính chủ thể của hành động được nêu ở trước đó.

Ví dụ: She does everything in order/ so as to get his love.

Cô ấy làm mọi thứ để có được tình yêu của anh ấy.

2.2. Cấu trúc

S + V + in order/ so as + for O (somebody) + (not) + to + V-inf…

Cách dùng: Khi muốn diễn tả mục đích của hành động hướng tới một đối tượng khác.

Ví dụ: I bought a new smartphone in order for my mother to use.

Tôi đã mua một chiếc điện thoại thông minh mới để cho mẹ tôi sử dụng

3. Những lưu ý khi sử dụng cấu trúc in order to/ so as to.

Những lưu ý khi sử dụng cấu trúc in order to/ so as to

Chỉ được sử dụng in order to/ so as to để nối 2 câu chỉ mục đích khi:

2 câu có chủ ngữ giống nhau.

Loại bỏ các từ “want, hope, like….”, chỉ giữ lại động từ sau nó.

Ví dụ: We do morning exercises every day. We want to have a healthy life.       -> We do morning exercises every day in order/ so as to have a healthy life. (Chúng tôi tập thể dục buổi sáng mỗi ngày để có một cuộc sống lành mạnh).

4. Những cấu trúc có nghĩa tương đương với In order to/ so as to

4.1. Cấu trúc “to V”

– Nghĩa: để.

Xem thêm:  Phân biệt another và other

– Vai trò: dùng để chỉ mục đích.

Ví dụ: Hannah studies hard in order to/ so as to get a scholarship. (Hannah học hành chăm chỉ để lấy học bổng).

= Hannah studies hard to get a scholarship.

Lưu ý: Không được dùng not + to V thay thế cho in order/ so as + not to V.

4.2. Cấu trúc “so that”

– Nghĩa: để.

– Vai trò: cũng dùng để chỉ mục đích nhưng sẽ kết hợp thêm các modal verbs (động từ khuyết thiếu) như can/ could/ will/ would.

– Cấu trúc: S + V + so that + S + can/ could/ will/ would + (not) + V

Ví dụ: Tam talks a lot in order to attract the girl whom he likes. (Tâm nói rất nhiều để thu hút cô gái mà mình thích).

= Tam talks a lot so that he could attract the girl whom he likes.

4.3. Cấu trúc “With a view to V-ing”

– Nghĩa: để có.

– Vai trò: chỉ mục đích.

Xem thêm:  Cấu trúc more and more

– Cấu trúc: With a view to V-ing, S + V …

Ví dụ: He practiced very hard in order to/ so as to speak French fluently. (Anh ấy đã luyện tập rất chăm chỉ để có thể nói tiếng pháp trôi chảy).

= With a view to speaking French fluently, he practiced very hard.

KẾT LUẬN: Vậy là bài học của chúng ta hôm nay đến đây là phải kết thúc rồi. Bài học ngắn quá phải hông. Các bạn muốn học thêm nữa hả. Nhưng mà rất là tiếc thời lượng buổi học đến đây là hết mất rùi. Vậy nên hẹn các bạn ở các bài học tiếp theo nha!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *