Cách dùng a, an, the trong tiếng Anh

Nhắc tớiA, An, The”thì ai cũng nghĩ là: “Ui xời, mạo từ chứ gì, đơn giản, nhìn phát biết ngay!”. Nhưng sự thực có phải như thế không đây? Câu trả lời của chúng tớ là Hông nha. Sự thực chứng minh cho chúng ta thấy có khá nhiều bạn vẫn sử dụng sai mạo từ rất nhiều. Thậm chí còn sử dụng mạo từ theo cảm tính. Điều này đủ thấy mạo từ tuy đơn giản nhưng cũng không hề đơn giản đúng không nào. Vậy để biết tại sao mạo từ “nhỏ nhưng có võ” thì hãy theo dõi bài học ngay sau đây nha!

Let’s get started!

Trước hết, chúng ta hãy bắt đầu bài học ngày hôm nay với phần định nghĩa: Mạo từ là gì?

1. Định nghĩa: Mạo từ là gì?

  • Mạo từ (Article) là từ được dùng trước danh từ để cho biết danh từ đó nói đến một đối tượng xác định hay không xác định.
  • Mạo từ (Article) được chia làm 2 loại: mạo từ xác định (definite article) – “the” mạo từ không xác định (indefinite article) – “a, an”.

Giờ thì hãy cũng chuyển sang phần chính của ngày hôm nay thôi!

2. Cách sử dụng mạo từ không xác định (indefinite article) – “a, an”

  • A/ An được sử dụng trước những danh từ số ít đếm được, khi nó được nhắc tới lần đầu tiên. Trong đó:
    • A sẽ được sử dụng trước những danh từ bắt đầu bằng một phụ âm.
    • An sẽ được sử dụng trước những danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm (u, e, o, a, i).

Ví dụ: My mother gave me a mango and my sister an orange. (Mẹ tôi cho tôi một quả xoài và em gái tôi một quả cam).

  • A/ An được sử dụng trước những danh từ khi nó mang nghĩa là “một”.

Ví dụ: I’ll stop at a train station near your school. (Tớ sẽ dừng chân ở 1 ga tàu gần trường cậu nhé).

  • A/ An được sử dụng trước những danh từ chỉ nghề nghiệp.

Ví dụ: Mr. Smith is a doctor. His wife, Mrs. Smith, is an artist. (Ông Smith là một bác sĩ. Vợ ông, bà Smith, là một họa sĩ).

A/ An được sử dụng trong các cụm từ chỉ số lượng.

    • A little (một ít) – đứng trước danh từ không đếm được (uncountable noun).
      • Ví dụ: a little milk ( một ít sữa), a little salt (một ít muối), a little time (một ít thời gian).
    • A few (một ít, một vài) – đứng trước danh từ đếm được (countable noun).
      • Ví dụ: a few apples (một vài quả táo), a few months (một vài tháng).
    • A lot of (nhiều) – đứng trước cả danh từ đếm được và không đếm được.
      • Ví dụ: a lot of fish (nhiều cá), a lot of money (nhiều tiền).
    • A lot (rất nhiều)
      • Ví dụ: love you a lot (yêu bạn rất nhiều).
    • A couple of (một đôi, một cặp)
      •  Ví dụ: a couple of gloves (một đôi găng tay).
    • A dozen (một tá)
      • Ví dụ: a dozen of donuts. (một tá bánh rán tròn).
    • A quarter (một phần tư)
      • Ví dụ: A quarter of a year. (một phần tư năm)
    • A great deal of (nhiều) – đứng trước danh từ không đếm được (uncountable noun)
      • Ví dụ: A great deal of time has been wasted. (Rất nhiều thời gian đã bị lãng phí).
    • A large number of = a wide variety of = a great many of (nhiều) – đứng trước danh từ đếm được (countable noun).
      • Ví dụ: There are many students waiting to enter the exam room. (Có rất nhiều học sinh đang đợi được vào phòng thi).
    • A piece of (một miếng).
      • A piece of paper (một mẩu giấy).
    • A cup/ glass of (một cốc/ một tách).
      • A cup of coffee (một cốc cà phê).
    • A bunch of (một bó)
      • A bunch of rose (một bó hồng).
Xem thêm:  Cấu trúc in order to và so as to trong tiếng Anh

MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP NGOẠI LỆ KHI SỬ DỤNG A/ AN:

Theo quy tắc, a sẽ đứng trước danh từ bắt đầu bằng một phụ âm, an đứng trước danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm. NHƯNG ta có:

  • a university (một trường đại học).
  • a uniform (một bộ đồng phục).
  • a unit (một đơn vị).
  • a union (một đồng minh, liên minh).
  • a one-eyed man (một người đàn ông chột mắt).
  • a one-way road (đường một chiều).
  • a useful way (một cách hiệu quả)
  • a European (một người Châu Âu).
  • an hour (một giờ).
  • an honest woman (một người phụ nữ thật thà).
  • an SOS (một tín hiệu cầu cứu).
  • an M.A (một cử nhân).
  • an honorable man (một người đáng kính).

3. Cách sử dụng mạo từ xác định (definite article) – “The”

  • Dùng “The” trước những danh từ được nhắc lại lần thứ hai trở đi.

Ví dụ: Laura has a doll. The doll is really lovely. (Laura có một con búp bê. Con búp bê thực sự rất đáng yêu).

-> Con búp bê được nhắc tới lần đầu tiên khi dùng “a”, được nhắc tới lần thứ hau trở đi thì dùng “the”.

  • Dùng “The” trước những danh từ được xác định bằng một mệnh đề/ mệnh đề quan hệ ở phía sau.

Ví dụ: The man who is talking to our teacher is my father. (Người đàn ông đang nói chuyện với giáo viên của chúng ta là bố của tôi).

-> Danh từ “man” được xác định bởi mệnh đề quan hệ “who is talking to our teacher” nên dùng “the man”

  • Dùng “The” trước những danh từ độc nhất và duy nhất.

  Ví dụ: The Earth, The Sun, The Moon, the world, the universe, the capital, the King (nhà vua), the president (chủ tịch), the headmaster, the monitor.

  • Dùng “The” trước số thứ tự.

Ví dụ: The first, the second, the third, the fourth, the fifth, the sixth, the last, the only,…

  • Dùng “The” trước tính từ để tạo thành danh từ chỉ người ở dạng số nhiều.

Ví dụ: The young, the poor, the disabled, the rich, the dead, the injured, the sick,….

  • Dùng “The” trước tên của những quốc gia sau.

Ví dụ: The United States of America (the USA)/ The United States (the US), The United Kingdom (the UK), The Philippines.

Xem thêm:  Phân biệt deny và refuse

Lưu ý: “The”  được sử dụng trước tên của các quốc qia có tận cùng là “-s”.

  • Dùng “The” trước tên của nhạc cụ, tuy nhiên phải đứng sau động từ “play”.

Ví dụ: My father gave me a guitar because he knows I like playing the guitar very much. (Cha tôi đã tặng tôi một cây đàn guitar vì ông biết tôi rất thích chơi guitar).

-> Trước chữ “guitar” thứ nhất, vì nó mang nghĩa là “một” nên ta sử dụng mạo từ “a”. Tuy nhiên, trước chữ “guitar” thứ hai vì nó là tên của một loại nhạc cụ và đứng sau động từ “play” nên ta phải sử dụng “the”.

  • Dùng “The” trước tên của các địa điểm công cộng.

Ví dụ: The WC, the cinema, the movie theater, the opera, the zoo, the park, the bus station, the post office, the train station, the library,…

  • Dùng “The” trước những danh từ chỉ tên riêng ở dạng sô nhiều để chỉ cả gia đình.

Ví dụ: The Davids are playing outside. (Nhà Davids đang chơi ở bên ngoài).

  • Dùng “The” trước tính từ so sánh hơn nhất và so sánh kép.

Ví dụ: Quora is the most useful web I’ve ever seen. (Quora là trang web hữu ích nhất mà tôi từng thấy).

Xem thêm:  Phân biệt another và other

Dùng “The” trước tên của sông, suối, biển, đại dương, sa mạc, núi.

Ví dụ: The Indian Ocean, The Atlantic Ocean, The Sahara, The Fansipan,…

  • Dùng “The” trước những danh từ mà cả người nói và người nghe đều biết rõ về nó.

Ví dụ: My brother is playing game in the living room. (Anh trai tôi đang chơi game trong phòng khách).

  • Dùng “The” trước các buổi trong ngày.

Ví dụ: in the morning, in the afternoon, in the evening.

  • Dùng “The” trước tên của các tổ chức.

Ví dụ: The World Health Organization, The Ivolunteer, The WTO (World Trade Organization),…

  • Dùng “The” trước tên của các tờ báo.

Ví dụ: The People’s Daily, The Guardian, The Wall Street Journal, The Daily Telegraph,…

  • Dùng “The” trước danh từ số ít để tượng trưng cho một nhóm động vật, một loài động vật, hoặc một đồ vật.

Ví dụ: The red-ass monkey is on the protected list. (Loài khỉ đít đỏ đang nằm trong danh sách được bảo tồn).

  • Dùng “The” trước những danh từ chỉ hướng.

Ví dụ: The East (phía đông), the North (phía Bắc), the west (phía tây), the South (phía nam).

  • Dùng “The” trước: Danh từ + of + Danh từ.

Ví dụ: the driver of the bus,…

  • Dùng “The” trong một số cụm từ cố đinh (collocation).

Ví dụ: In the middle of sth, at the end of sth, at the top of, at the age of, in the corner of,…

  • Dùng “The” trước church/ school/ prison/ hospital khi nó có ý nghĩa khác.

Ví dụ:

  • Đến trường để học thì không có “the”: I go to school by bike. (Tôi đến trường bằng xe đạp).
  • Đến trường không để học thì có “the”: My father went to the school to take me home. (Bố tôi đến trường để đưa tôi về nhà).

KẾT LUẬN: Cuối cùng thì bài học của chúng ta đến đây cũng đã kết thúc rồi. Khá là dài đúng không. Vậy các bạn đã hiểu tại sao lại có nhiều bạn hay nhầm lẫn các cách dùng giũa “A/ an/ the” chưa. Nó không khó nhưng quá là dài để có thể nhớ hết. Nhưng không sao chỉ cần các bạn chăm chỉ là không có ngọn núi nào mà chúng ta không vượt qua được cả. Cố lên! Hẹn gặp lại các bạn ở những bài học tiếp theo nha!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *